Công thức gốc (3 pha):
Ib = (P × kd) / (√3 × U × cosφ) (A)
1 pha:
Ib = (P × kd) / (U × cosφ) (A)
Dòng tải thiết kế:
Ib,TK = kat × Ib
Ví dụ: P=400 kW, U=380V, cosφ=0.9, kd=1, kat=1.2 → Ib = 400000/(√3×380×0.9) = 675.5 A → Ib,TK = 1.2 × 675.5 = 810.6 A
Iz,thực = Iz,bảng × kt × kg (A)
Điều kiện chọn cáp: Iz,thực ≥ Ib,TK / nsoi
ΔU = (2 × ρ × L × Ib) / (nsoi × S) (1 pha, V)ΔU = (√3 × ρ × L × Ib × cosφ) / (nsoi × S) (3 pha, V)ΔU% = ΔU / U × 100
Giới hạn sụt áp: ΔU% ≤ 4% (TCVN 9207:2012); ≤ 5% (IEC 60364-5-52)
SN = Spha nếu Spha ≤ 16mm² (Cu) hoặc 25mm² (Al)SN = MAX(Spha/2, 16/25) - cáp lớn hơn
Cơ sở: IEC 60364-5-52 §524.2.3 (tiết diện trung tính = pha với S nhỏ; ≥ 50% với S lớn)
Logic: Chia Ib,TK thành n tủ sao cho mỗi tủ có 1 MCCB chuẩn (16/20/25/.../1600A) và tổng MCCB ≥ Ib,TK. Tối thiểu n tủ.
Dãy MCCB chuẩn IEC 60898/60947: 16, 20, 25, 32, 40, 50, 63, 80, 100, 125, 160, 200, 250, 320, 400, 500, 630, 800, 1000, 1250, 1600 A
Ví dụ: Ib,TK=810.6A → 1 tủ MCCB 1000A (chứa được)
Ltổng cáp = nsoi × Ltuyến (m)
Ví dụ: 2 sợi song song × 60m = 120m cáp